DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG Ở VIỆT NAM

DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG Ở VIỆT NAM

VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG Ở VIỆT NAM

Posted on: 03/11/2021

Đi cùng với sự nóng lên của thị trường xuất nhập khẩu ở Việt Nam đi quốc tế, thị trường vận tải hàng hóa bằng đường không Việt Nam cũng có những thay đổi không ngừng

1. Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không ở Việt Nam như thế nào?

Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không hay còn được hiểu đơn giản là sử dụng các phương tiện máy bay để vận chuyển hàng hóa. Hàng hóa được đóng gói kĩ càng và cho lên các máy bay chở hàng chuyên dụng hoặc buồng chở hàng của máy bay vận chuyển hành khách. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự giao thương mở cửa giữa khu vực các nước, hình thức vận chuyển này ngày càng trở nên phổ biến và chiếm ưu thế.

Tìm hiểu thêm về dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường hàng không tại đây

dịch vj vận tải hàng hóa bằng đường hàng không ở Việt Nam

2. Quy định vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không.

a) Hàng hóa

Những hàng hóa được vận chuyển bằng đường hàng không. Phải là hàng hóa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật. Hàng hóa trong vận chuyển hàng không được phân ra làm hai loại. Hàng hóa thông thường và hàng hóa nguy hiểm. Đối với hàng hóa thông thường việc vận chuyển phải tuân thủ các quy định về về bao bì, đóng gói, ký hiệu, mã hiệu hàng hoá của người vận chuyển. Đối với hàng hóa nguy hiểm, ngoài việc tuân theo các quy định của người vận chuyển, hàng hóa nguy hiểm chỉ được vận chuyển khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không theo Quyết định 13/2007/QĐ-BGTVT và theo phụ lục 18, Công ước về hàng không dân dụng quốc tế.

b) Vận đơn

Vận đơn hàng không (Airwaybill-AWB) là chức từ vận chuyển hàng hoá và bằng chức của việc ký kết hợp đồng và vận chuyển hàng hoá bằng máy bay, về điều kiện của hợp đồng và việc đã tiếp nhận hàng hoá để vận chuyển.

Chức năng của vận đơn hàng không: là bằng chứng của một hợp đồng vận tải đã được ký kết giữa người chuyên chở và người gửi hàng, bằng chứng của việc người chuyên chở hàng không đã nhận hàng, giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường hàng không, chứng từ kê khai hải quan của hàng hoá, hướng dẫn cho nhân viên hàng không trong quá trình phục vụ chuyên chở hàng hóa.

Nếu như vận đơn trong vận tải đường biển đóng vai trò rất quan trọng trong giao dịch, nó vừa là chứng từ sở hữu hàng hóa. Trong vận tải hàng không, người ta không sử dụng vận đơn vẫn có thể giao dịch được, và vận đơn không được xem là chứng từ sở hữu hàng hóa như vận đơn đường biển.

Vì những lý do trên mà vận đơn hàng không thường không có chức năng sở hữu hàng hoá. Vận đơn hàng không có thể do hãng hàng không phát hành, cũng có thể do người khác không phải do hãng hàng không ban hành.

Các loại vận đơn: Có nhiều cách phân loại vận đơn hàng không. Nếu căn cứ vào người phát hành có hai loại vận đơn của hãng hàng không (Airline airway bill) và vận đơn trung lập ( Neutral airway bill). Nếu căn cứ và việc gom hàng có vận đơn chủ (Master Airway bill-MAWB) và vận đơn của người gom hàng (House airway bill-HAWB).

Nội dung của vận đơn: vận đơn hàng không được in theo mẫu tiêu chuẩn của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế IATA (IATA standard form). Một bộ vận đơn bao gồm nhiều bản, trong đó bao gồm 3 bản gốc (các bản chính) và các bản phụ

Mỗi bản vận đơn bao gồm 2 mặt, nội dung của mặt trước của các mặt vận đơn giống hệt nhau nếu không kể đến màu sắc và những ghi chú ở phía dưới khác nhau, ví dụ bản gốc số 1 thì ghi chú ở phía dưới là “bản gốc số 1 dành cho người chuyên chở phát hành vận đơn”, còn bản số 4 thì lại ghi là “bản số 4, dùng làm biên lai giao hàng”

Mặt sau của bản vận đơn khác nhau, ở những bản phụ mặt sau để trống, ở các bản gốc là các quy định có liên quan đến vận chuyển hàng hoá bằng đường hàng không.

3. Các loại hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không

Vận chuyển các mặt hàng hóa đặc biệt không phải là vấn đề dễ dàng, mà yêu cầu, đòi hỏi đội ngũ vận chuyển phải có những kỹ thuật xử lý đặc biệt. Từ khâu lưu trữ đến khâu vận tải. Hàng hóa đặc biệt gồm các loại sau:

  • Động vật sống
  • Hàng có giá trị cao
  • Hàng hóa ngoại giao
  • Hài cốt
  • Hàng hóa dễ hỏng
  • Hàng hóa nguy hiểm
  • Hàng hóa ẩm ướt
  • Hàng hóa có mùi
  • Hàng hóa có khối lượng lớn

3.1. Động vật sống - Mã: AVI

Chim sống = AvB

Nhiệt đới cá sống = AvF

Gà sống = AvX

Vận chuyển động vật sống phải chú trọng tới những hạn chế và các điều kiện liên quan đến quá trình tiếp nhận, đóng gói hàng hóa. Hầu hết tất cả động vật đều được vận chuyển bằng đường hàng không, trừ những động vật lớn thì phải cần cấp giấy phép. Tóm lại, các loại động vật không gây mùi khó chịu thì sẽ được vận tải bằng máy bay chuyên chở hàng hoặc máy bay chuyên chở khách.

3.2. Hàng hóa giá trị cao - Mã: VAL

Các loại hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không

Những loại hàng hóa có giá trị cao như: kim loại quý hiếm, trang sức có chất liệu bằng vàng, kim cương, những loại vật phẩm phục vụ cho quá trình nghiên cứu, các trang thiết bị điện tử.

Trong các loại hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không, Vận chuyển loại hàng hóa có giá trị cao không phải là điều dễ dàng vì trong quá trình vận tải nếu hàng hóa của khách hàng xảy ra những sự cố đáng tiếc thì đơn vị vận chuyển phải bồi thường. Do đó, khi vận chuyển hàng có giá trị cao phải lựa chọn đơn vị có mức bồi thường phù hợp.

3.3. Hàng hóa ngoại giao - Mã số: DIP

Hàng hóa ngoại giao là mặt hàng rất quan trọng được vận chuyển từ các cơ quan lãnh đạo và đại sứ quán, vì vây mặt hàng này sẽ được đưa vào kho chứa đặc biệt.

3.4. Tro, hài cốt - Mã số: HUM

Hài cốt dạng tro phải được đóng gói cẩn thận và bắt buộc phải có giấy kiểm dịch của cơ quan y tế. Hàng hóa dạng xương phải được đóng kín trong hòm kín, phải có giấy kiểm dịch từ cơ quan y tế. Qua đó, bạn có thể thấy hài cốt được vận chuyển phải đòi hỏi thủ tục và đóng gói cực kỳ nghiêm ngặt.

3.5. Hàng dễ hỏng - Mã số: PER

Các loại hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không

Đây là mặt hàng thích hợp để vận chuyển bằng đường hàng không. Hàng dễ hỏng bao gồm: thịt tươi, trái cây, rau quả,...

3.6. Mặt hàng nguy hiểm

Các loại hàng hóa nguy hiểm bao gồm:

  • Các loại hóa chất, chất nổ công nghiệp. Các khí gas dễ bốc cháy, khí gas độc hại.
  • Những chất lỏng nguy hiểm dễ cháy, các dung dịch lỏng gây ra các phản ứng hóa học gây cháy nổ.
  • Các chất phóng xạ, các chất ăn mòn, các chất lây nhiễm, các chất nguy hiểm khác.

Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải được đóng gói kỹ càng và những lưu ý nhất định. Trước khi vận chuyển mặt hàng này thì phải xin giấy phép, bởi giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là điều bắt buộc.

3.7. Hàng hóa ướt - Mã số: WET

Hàng hóa ướt được đóng gói kỹ càng trước khi đưa lên khoang chứa.

3.8. Hàng hóa khổ lớn - Mã số: BIG, HEA

Các loại hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không

Các loại hàng hóa có khối lượng lớn trên 500kg hoặc quá lớn để vận chuyển trên pallet thì phải có giải pháp đặc biệt, các lô hàng hóa lớn thường có chi phí vận chuyển cao.

3.9. Hàng hóa nặng mùi

Trong các loại hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không, Vận chuyển hàng hóa nặng mùi bằng máy bay là điều rất khó hoặc không thể, vì vậy trước khi vận tải phải tham khảo và lựa chọn các đơn vị cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa chuyên nghiệp.

4. Những loại hàng hóa nào bị cấm vận chuyển bằng đường bay?

Những loại hàng hóa cấm vận chuyển bao gồm: các chất ma túy, chất kích thích thần kinh, vũ khí đạn được, các trang thiết bị kỹ thuật quân sự, vũ khí thô sơ như dao, kiếm, giáo, mác,...

Hoặc các văn hóa phẩm đồi trụy, phản động ấn phẩm, tài liệu nhằm phá hoại trật tự công cộng chónh lại nhà nước Việt Nam. Vật hoặc chất dễ nổ, dễ cháy và các chất gây nguy hiểm hoặc làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường.

Mặt khác, sinh vật sống, thực phẩm yêu cầu bảo quản, vật phẩm, ấn phẩm, hàng hóa cấm nhập vào nước. Các loại kim khí quý, đá quý (vàng, bạc, bạch kim,.. ), hay các sản phẩm được chế biến từ kim khí quý, đá quý cũng được liệt kê vào danh sách hàng cấm vận chuyển. 

5. Quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không ở việt nam

Sau khi ký kết hợp đồng ngoại thương, nhà xuất nhập khẩu thực hiện những bước sau:

Bước 1.Booking

Đầu tiên là Booking (đặt chỗ) hay còn gọi là việc thuê máy bay. Nếu bên bán chịu trách nhiệm thuê máy bay, bạn cần liên hệ các công ty Hừng Á và chọn công ty có mức giá cạnh tranh.

Khi nhận được Booking từ Hừng Á bên xuất khẩu phải kiểm tra kỹ các thông tin trên Booking như: sân bay đi, sân bay đến, ngày khởi hành, số lượng, thể tích … để chuẩn bị hàng giao cho Hừng Á kịp thời gian.

Bước 2. Đóng hàng

Hàng hóa sẽ được đóng gói tại kho của bên xuất khẩu và ghi ký mã hiệu cho kiện hàng (Shipping mark) theo yêu cầu của bên nhập khẩu. Công ty Hừng Á đưa hàng ra kho hàng tại sân bay. Hừng Á cấp cho người xuất khẩu Giấy chứng nhận đã nhận hàng xác nhận về việc họ đã thực sự nhận được lô hàng để vận chuyển.

Bước 3. Thủ tục hải quan xuất khẩu

Sau khi hàng đã ra sân bay, bên bán chuẩn bị bộ chứng từ để giao hàng cho hãng hàng không và làm thủ tục hải quan xuất khẩu. Người xuất khẩu tự thực hiện thủ tục hải quan hoặc có thể thuê công ty Hừng Á thực hiện trước thời điểm máy bay khởi hành. Người xuất khẩu phải thực hiện các nghiệp vụ chuyên ngành khác như Xin giấy phép xuất khẩu, Hun trùng hoặc Kiểm dịch cho lô hàng (nếu cần).

Bước 4. Phát hành Air waybill (vận đơn hàng không)

Thủ tục hải quan xuất khẩu hoàn thành, hãng hàng không phát hành Master Air Waybill (Vận đơn chủ) cho lô hàng, người giao nhận phát hành House Air Waybill (Vận đơn của người gom hàng) và gửi kèm bản gốc AWB số 2 cùng bộ chứng do người nhập khẩu yêu cầu theo lô hàng. Bản gốc AWB số 3 được giao lại cho người gửi hàng cùng thông báo cước và phí có liên quan (nếu có).

Bước 5. Gửi chứng từ (nếu cần)

Nhà xuất khẩu không nhất định phải gửi riêng bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu mà có thể để bộ chứng từ đi kèm bản AWB gốc và được vận tải cùng lô hàng.

Vì trong vận tải hàng không, 1 bản Air waybill gốc đã được gửi cùng lô hàng đến sân bay đích và bên nhập khẩu không cần xuất trình AWB gốc để nhận hàng

Bước 6. Nhận chứng từ trước qua email

Người xuất khẩu thường gửi qua email bản scan của AWB gốc số 3 mà họ nhận được cùng với bản scan của toàn bộ các chứng từ khác để người nhập khẩu chủ động trong việc chuẩn bị thủ tục hải quan nhập khẩu trong thời gian lô hàng đang được vận chuyển đến.

Bước 7.Thông báo hàng đến

Đại lý của hãng vận tải tại sân bay đích sẽ gửi Thông báo hàng đến (Notice of arrival) cho người nhập khẩu trước ngày máy bay đến. Người nhập khẩu kiểm tra các thông tin như: Ngày hàng đến, kho hàng hoặc nơi lưu giữ hàng chờ thông quan, các loại phí phải nộp… để chủ động cho việc làm thủ tục hải quan.

Bước 8. Lệnh giao hàng

Khi hàng đến, Hừng Á thu lại House Air Waybill bản gốc số 2, đến hãng hàng không hoặc đại lý của họ để nộp các khoản phí như: phí lệnh giao hàng (D/O), phí làm hàng (Handling), phí lao vụ (Labor fee)… và nhận Lệnh giao hàng (D/O) cùng bộ chứng gửi kèm theo hàng hóa.

Bước 9. Thủ tục hải quan nhập khẩu

Nhà nhập khẩu đã có thể bắt đầu mở tờ khai hải quan ngay cả khi hàng chưa đến sân bay trên phần mềm hải quan điện tử và chờ khi hàng đến sân bay để thực hiện thông quan.

Nhà nhập khẩu có thể tự thực hiện thủ tục hải quan hoặc thuê luôn công ty Hừng Á. Người nhập khẩu có thể phải thực hiện các nghiệp vụ chuyên ngành khác như Xin giấy phép nhập khẩu, Kiểm tra chất lượng hoặc Kiểm dịch cho lô hàng (nếu cần).

Bước 10. Nhà nhập khẩu nhận hàng

Hừng Á làm thủ tục đăng ký lấy hàng tại kho hàng không, thanh lý tờ khai, và sắp xếp phương tiện lấy hàng khỏi sân bay để giao đến kho của người nhập khẩu.

>>> XEM THÊM:  Quy trình vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không

6. Ngành vận tải hàng hóa bằng đường hàng không nước ta hiện nay

Cấp thiết, dư địa còn nhiều, song, mới đây, Cục Hàng không đã có văn bản đề nghị chưa xem xét thành lập thêm hãng hàng không vận tải hàng hóa trong giai đoạn hiện nay để hạn chế tối đa khả năng mất cân đối cung/cầu của thị trường, tránh gây ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững của ngành hàng không Việt Nam do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Báo cáo Chính phủ về đề án thành lập hãng bay chở hàng hóa của “vua hàng hiệu”, Bộ GTVT cũng kiến nghị Thủ tướng trước mắt cần tập trung phục hồi thị trường vận tải hàng không trong nước và quốc tế, tháo gỡ khó khăn cho các hãng hàng không Việt Nam đang hoạt động. Lãnh đạo ngành giao thông khuyến nghị chỉ xem xét thành lập các hãng hàng không mới (bao gồm cả các hãng hàng không chuyên chở hàng hóa) sau thời điểm thị trường hàng không phục hồi (dự kiến 2022).

Ông Nguyễn Duy Minh cho rằng những lý do mà cơ quan quản lý nêu ra để không xét duyệt đề xuất thành lập các hãng cargo là không hợp lý. Bộ GTVT có cơ sở để lo ngại việc hình thành các hãng hàng không thương mại trong giai đoạn khủng hoảng hiện nay, tuy nhiên, câu chuyện với vận tải hàng không về hàng hóa hoàn toàn khác. Nhu cầu có, nguồn cung chưa đáp ứng được, cơ hội đang bỏ ngỏ, DN tự bỏ tiền ra làm, không có lý do gì để cản trở việc gia nhập của các hãng cargo trong giai đoạn này.

Đồng tình, một chuyên gia kinh tế khẳng định: Không chỉ với vận tải hàng hóa, hàng không Việt Nam được đánh giá là 1 trong những thị trường hàng không phát triển nhanh nhất khu vực nhưng chính những bất cập về thủ tục, chính sách đang kéo lùi, tự trói sự phát triển của hàng không Việt Nam. Suốt nhiều năm qua, có không ít DN dù có đủ điều kiện nhưng “trầy vi tróc vẩy” cả gần thập niên qua vẫn không xin được giấy phép bay. Ngay cả kế hoạch mở rộng đội bay của các hãng đang hoạt động cũng bị kìm hãm bởi những lý do vô lý về hạ tầng.

“Trong nền kinh tế thị trường, cơ quan quản lý không thể đổ cho bất cứ lý do gì để hạn chế sự gia nhập của các hãng mới, kìm hãm thị trường cạnh tranh, phát triển. Ngược lại, cần mở cơ chế khuyến khích nhiều DN thành lập hãng, mở thêm tuyến, đường mới, đảm bảo nguyên tắc phát triển dựa theo nhu cầu thị trường”, vị này nhấn mạnh.

dịch vj vận tải hàng hóa bằng đường hàng không ở Việt Nam

7. Các hãng hàng không vận chuyển hàng hóa ở Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam đang có 2 hãng hàng không chuyên vận chuyển hàng hóa là:

  • Vietnam Airlines Cargo - công ty con trực thuộc Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines)
  • Vietjet Cargo - công ty con trực thuộc hãng Vietjet Air.

Ngoài ra, có 5 hãng hàng không dân dụng kết hợp vận chuyển hành khách và vận chuyển hàng hóa:

7.1. Vietnam Airlines

Là thành phần nòng cốt của Tổng công ty Hàng không Việt Nam, Vietnam Airlines được đánh giá 4 sao theo tiêu chuẩn của Skytrax. Năm 2010, hãng chính thức gia nhập liên minh Skyteam, trở thành hãng hàng không đầu tiên ở Đông Nam Á gia nhập liên minh này. Sau khi gia nhập liên minh, mạng đường bay của Vietnam Airlines được mở rộng lên đến hơn 1.000 điểm đến trên toàn cầu. Hãng hàng không Vietnam Airlines được xem là hãng hàng không truyền thống chất lượng, dịch vụ tiện ích tuy nhiên mức giá khá cao.

7.2. Vietjet Air

Trong danh sách các hãng hàng không tại Việt Nam thì Vietjet Air chính là hãng hàng không tư nhân đầu tiên tại Việt Nam. Hãng chuyên vận tải hàng không cả hành khách lẫn hàng hóa công cộng thường xuyên (theo lịch trình và không theo lịch trình). Hãng hàng không Vietjet Air mặc dù cung cấp giá vé rất rẻ và có nhiều chương trình khuyến mãi nhưng lại cắt giảm nhiều dịch vụ từ suất ăn miễn phí, phương tiện giải trí, hành lý miễn cước cho đến diện tích ghế ngồi.

7.3. Bamboo Airways

Sau thời gian dài cạnh tranh khốc liệt giữa các hãng giá rẻ và truyền thống, hàng không thế giới cần một bước tiến mới về chất lượng. Và bước tiến này chính là mô hình Hybrid từ Bamboo Airways, mô hình Hybrid được hãng này triển khai khá toàn diện từ các dịch vụ đặt vé, hành lý, ăn uống cho đến giải trí….để bất cứ đối tượng khách hàng nào cũng tìm được sự thoả mãn với những gói giá trị gia tăng phong phú và mức giá cạnh tranh.

Ngoài ưu thế có nhiều máy bay mới và gói combo đa dạng hấp dẫn trong các hãng hàng không Việt Nam, Bamboo Airways còn có chỉ số cao nhất về đúng giờ. Tuy nhiên, Bamboo Airways lại có nhiều chặng bay chưa được khai thác.

7.4. Vietravel Airlines

Vietravel Airlines trở thành hãng hàng không đầu tiên được cho phép thành lập trong bối cảnh Covid-19 gây ảnh hưởng trực tiếp. Cùng với mô hình hybrid, hãng hàng không Vietravel Airlines mở bán vé đồng hạng với 17 mức giá từ thấp đến cao, áp dụng 3 chính sách đặc biệt bao gồm hỗ trợ sai sót, hỗ trợ trùng booking và chính sách nhân ái.

7.5. Pacific Airlines (tiền thân là Jestar Pacific)

Pacific Airlines là hãng hàng không giá rẻ đầu tiên của Việt Nam, có trụ sở tại Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Với tiêu chí hoạt động là cung cấp vé máy bay giá rẻ mỗi ngày, Pacific Airlines hiện đang khai thác dịch vụ vận chuyển hành khách và hàng hóa đến các điểm đến trong nước Việt Nam và một số điểm đến quốc tế bằng đội bay Airbus hiện đại. Pacific Airlines hiện đang khai thác đội bay gồm 18 máy bay Airbus A320 hiện đại, mạng bay kết nối nhiều thành phố, điểm đến nổi tiếng tại Việt Nam và quốc tế.

Mỗi hãng hàng không sẽ có những quy định và bảng giá cước dịch vụ khác nhau khác nhau.

8. Các sân bây quốc tế hàng không tại Việt Nam

8.1. Sân bay quốc tế Nội Bài

Sân bay quốc tế Nội Bài là sân bay lớn nhất cả nước, phục vụ cho Thủ đô Hà Nội và hầu hết các tỉnh phía Bắc, thay thế cho sân bay Gia Lâm cũ. Nằm trong địa phận thuộc huyện Sóc Sơn, cách trung tâm Hà Nội khoảng 15km đi theo hướng cầu Nhật Tân. Sân bay này do Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam (ACV), một cơ quan của Bộ Giao Thông Vận Tải, quản lý.

Sân bay Nội Bài là trung tâm hoạt động chính cho Vietnam Airlines, Vietjet Air, Pacific Airlines, Air Mekong và trước kia có Indochina Airlines.

8.2. Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất

Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất trước đây có tên gọi là Phi trường Tân Sơn Nhứt, là cảng hàng không ở miền Nam Việt Nam nhưng có lưu lượng khách hàng năm lớn nhất cả nước (khoảng 20 triệu lượt khách/năm). Sân bay được xây dựng vào năm 1930 ở làng Tân Sơn Nhất, quận Gò Vấp, tỉnh Gia Định, cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh 8 km về phía bắc ở quận Tân Bình, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất là đầu mối giao thông quan trọng của cả miền Nam.

Sân bay này thuộc sự quản lý và khai thác của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam (ACV), trực thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải.

8.3. Sân bay quốc tế Cam Ranh

Sân bay Cam Ranh do quân đội Hoa Kỳ xây dựng và sử dụng vào mục đích quân sự trong thời kỳ chiến tranh ở Việt Nam. Sau này thuộc quyền quản lý của Việt Nam và vẫn được tiếp tục phục vụ cho quân sự, tới năm 2004 được chuyển sang thành sân bay dân sự phục vụ chính cho tỉnh Khánh Hòa và các tỉnh cực Nam Trung Bộ thay thế cho sân bay Nha Trang nằm trong nội thị thành phố bị hạn chế về diện tích và vì lý do an toàn.

Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh tọa lạc ở trung tâm bán đảo Cam Ranh, thuộc thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa. Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh cách TP. Nha Trang 35km phía Bắc, cách TP.Cam Ranh 10km phía Nam.

8.4. Sân bay quốc tế Đà Nẵng

Sân bay quốc tế Đà Nẵng được xây dựng từ năm 1940 là sân bay quốc tế lớn thứ 3 ở Việt Nam sau sân bay quốc tế Nội Bài và Tân Sơn Nhất, nằm ở quận Hải Châu, cách trung tâm thành phố Đà Nẵng 3 km. Sân bay này trước đây do Tổng công ty Cảng hàng không Miền Trung, nay thuộc Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam, một doanh nghiệp thuộc Bộ Giao thông Vận tải quản lí.

Hiện có 4 hãng hàng không nội địa và 12 hãng hàng không quốc tế đang có đường bay đến sân bay quốc tế Đà Nẵng như: Asia Airlines, Korean Airlines, Shanghai Airlines, Dragon Air, China Eastern Airlines, China Southern Airlines, SilkAir, Lao Airlines, Air Macau và Vietnam Airlines.

8.5. Sân bay quốc tế Phú Bài, Huế

Sân bay quốc tế Phú Bài được xây dựng từ thời còn thực dân Pháp, người Pháp xây dựng sân bay này nhằm phục vụ kinh thành Huế. Nằm ở phía nam thành phố Huế cách trung tâm thành phố 15 km. Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ ngày 16/8/2007, sân bay Phú Bài trở thành sân bay quốc tế thứ 4 tại Việt Nam phục vụ thành phố Huế tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam.

8.6. Sân bay Phú Quốc, Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc

Sân bay quốc tế Phú Quốc được xây dựng tại xã Dương Tơ, cách trung tâm thị trấn Dương Đông khoảng 5 km về phía nam, đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, Việt Nam. Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc là cửa ngõ thông thương quốc tế của đảo Phú Quốc và các vùng biển đảo phía Nam, đồng bằng sông Cửu Long.

Hiện nay sân bay này có đường bay đi/đến của các hãng hàng không: Vietnam Airlines, Vietjet Air, Jetstar Pacific Airlines và cho một số hãng nước ngoài thuê chuyến.

8.7. Sân bay quốc tế Vinh

Cảng hàng không quốc tế Vinh là sân bay quốc tế của Việt Nam ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An cách trung tâm thành phố Vinh khoảng 6–7 km. Hiện nay, tại sân bay Vinh, các hãng hàng không Vietnam Airlines, VietJet Air và Jestar Pacific đang khai thác bình quân 26 lượt chuyến bay/ngày.

Hiện nay, tại sân bay Vinh, các hãng hàng không Vietnam Airlines, VietJet Air và Jestar Pacific đang khai thác bình quân 26 lượt chuyến bay/ngày. Sân bay Vinh do Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam (NAA), một tổng công ty của Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam, quản lý. Sân bay có khả năng tiếp nhận cùng lúc 7 máy bay cỡ lớn như A320, A321, ATR72 hoặc tương đương.

8.8. Sân bay quốc tế Cần Thơ

Sân bay Cần Thơ còn có tên là Sân bay Trà Nóc, là một sân bay nằm tại quận Bình Thủy- Thành phố Cần Thơ. Sân bay phục vụ thành phố Cần Thơ và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long của nước Việt Nam. Cảng hàng không Quốc tế Cần Thơ có vị trí rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng cho Cần Thơ và khu vực, thúc đẩy sự phát triển của các tỉnh khu vực đồng bằng Sông Cửu Long.

8.9. Sân bay quốc tế Chu Lai

Cảng hàng không Chu Lai nằm ở miền Trung Việt Nam, phía Bắc giáp Khu Kinh tế mở Chu Lai, phía Nam giáp Khu kinh tế Dung Quất, phía Đông giáp biển Đông và phía Tây giáp đường quốc lộ 1A, cách trung tâm Thành phố Tam Kỳ 25km về phía Bắc, cách thành phố Quảng Ngãi 42km về phía Nam. Sân bay Chu Lai cũng là sân bay dự bị cho các sân bay trong vùng và khu vực.

Ngoài 9 sân bay quốc tế, nước ta còn có 12 sân bay nội địa phục vụ cho mục đích dân sự bao gồm:

  • Sân bay Côn Đảo
  • Sân bay Phù Cát – Bình Định
  • Sân bay Cà Mau
  • Sân bay Buôn Ma Thuột
  • Sân bay Điện Biên Phủ
  • Sân bay Pleiku
  • Sân bay Cát Bi – Hải Phòng
  • Sân bay Rạch Giá
  • Sân bay Liên Khương – Lâm Đồng
  • Sân bay Tuy Hòa
  • Sân bay Đồng Hới
  • Sân bay Thọ Xuân – Thanh Hóa

10. Thị trường vận tải hàng hóa bằng đường hàng không ở Việt Nam

Sự tham gia của các hãng hàng không tư nhân như VietJet Air, Bamboo Airways đã làm nóng sự cạnh tranh trong lĩnh vực vận tải hàng không. Chưa kể hàng chục hãng hàng không của các nước bay đi, bay đến Việt Nam khiến cho doanh thu của các doanh nghiệp dịch vụ sân đỗ, dịch vụ đón, đưa khách tại các nhà ga, tăng vùn vụt.

Lưu lượng tàu bay trên các đường bay thuộc vùng trời Việt Nam quản lý luôn nhộn nhịp, sản lượng điều hành bay do các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty quản lý bay Việt Nam cung cấp dịch vụ điều hành bay tăng, hàng ngàn tỷ đồng được thu về ngân sách Nhà nước. Các nhà sản xuất máy bay lớn như Boeing, Airbus… đã có những hợp đồng mua, bán máy hiện đại với các hãng hàng không trong nước.

Lãnh đạo Cục hàng không lúc ấy đã đánh giá: “bức tranh” hàng không của Việt Nam tuyệt đẹp bởi có phần góp không nhỏ từ sự tham gia của tư nhân, mang lại nhiều lợi ích cho cộng đồng. Hành khách có cơ hội sử dụng phương tiện vận chuyển hàng không với mức giá phù hợp với nhu cầu và khả năng thanh toán của từng phân khúc thị trường.

Thị trường vận tải hàng hóa bằng đường hàng không ở Việt Nam

Nhưng đại dịch Covid-19 ập đến và không ai có thể tưởng tượng nổi năm 2020, ngành hàng không đã bị chìm xuống đáy đến như vậy.

Ông Alexandre de Juniac, Tổng giám đốc Hiệp hội Vận tải hàng không quốc tế (IATA), cho biết năm 2020, đại dịch đã làm cho các hãng bay toàn cầu lỗ 118,5 tỷ USD, nhiều hãng hàng không đã phá sản.

Tại Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam cho biết năm 2020, lượng hành khách qua các cụm cảng ước đạt 66 triệu khách giảm tương ứng 43,4% về hành khách so với năm 2019. Ước tính năm 2020, các hãng hàng không Việt Nam đã phải gánh khoản lỗ trên 18.000 tỷ đồng từ hoạt động vận tải hàng không và doanh thu giảm khoảng 100.000 tỷ đồng so với năm 2019.

Thống kê sản lượng điều hành bay từ Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam năm 2020 chỉ bằng xấp xỉ trên dưới 40% so với nắm 2019. Do bay ít, doanh thu Vietnam Airlines giảm hơn một nửa so với năm 2019; Vietjet trong 9 tháng năm 2020, đã lỗ khoảng 2.400 tỷ đồng; Bamboo Airways quy mô nhỏ hơn nhưng cũng phải lỗ khoảng bằng 1/3 Vietnam Airlines.

Ông Bùi Doãn Nề, Phó Chủ tịch-Tổng thư ký Hiệp hội Doanh nghiệp hàng không Việt Nam (VABA), cho biết hiện nay, thị trường bay quốc tế vẫn đóng băng hoạt động bay của các hãng chủ yếu chỉ là vận chuyển khách hồi hương, vận chuyển chuyên gia và vận chuyển hàng hóa, hầu hết chỉ bay các chuyến bay charter.

Trong hai tháng đầu năm 2021, vận chuyển khách quốc tế chỉ đạt 66.600 khách, giảm 98,8% so cùng kỳ 2019. Thị trường hàng không nội địa cũng giảm sút nghiêm trọng do khách buộc phải hủy chỗ do dịch bệnh đợt 3 diễn ra đúng vào dịp Tết âm lịch (27/1-26/2/2021).

Lượng khách giảm, số chuyến bay cũng giảm theo nhưng chi phí lại tăng cao do phải đảm các biện pháp phòng dịch khiến hàng không lỗ càng thêm lỗ. Đợt dịch thứ tư tính từ ngày 27/4/2021 bùng rộng khắp trên 51 tỉnh thành, trọng điểm là Bắc Giang và bây giờ là tại Tp.Hồ Chí Minh lại tiếp thêm một đòn giáng mạnh vào thị trường hàng không, khiến nó càng hiu quạnh.

Diễn biến dịch bệnh lần thứ tư đang rất phức tạp, nên ngành hàng không còn bị ảnh hưởng rất lớn.

Tuy vậy, Cục Hàng không Việt Nam vừa đưa ra một dự báo khá lạc quan: thị trường hàng không Việt Nam sẽ bắt đầu phục hồi từ giữa quý 3/2021, sản lượng thông qua các cảng hàng không của Việt Nam ước đạt trên 70 triệu hành khách, Cục hy vọng với kịch bản tăng trưởng theo hình chữ V.

11. Rủi ro trong vận tải đường hàng không

Rủi ro trong quá trình giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không là khả năng gặp nguy hiểm có thể phát sinh từ một vài tiến trình hay từ một vài sự kiện, rủi ro chỉ phát sinh khi có một sự không chắc chắn về mất mát sẽ xảy ra. Rủi ro trong giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không: là những sự cố mà cả người nhập khẩu, người xuất khẩu và người chuyên chở hàng hóa không thể dự đoán trước được, nó có thể là những sự cố liên quan đến hành trình bay, đến hàng hóa được vận chuyển bởi phương tiện này hay những rủi ro về thủ tục, chứng từ xuất nhập khẩu bằng đường hàng không..liên quan đến sự mất mát, tổn thất về hàng hóa xuất nhập khẩu. Những rủi rủi ro này mang tính ngẫu nhiên và bất ngờ.

>>> XEM THÊM: Thủ tục nhập khẩu rượu về việt nam

12. Xu hướng phát triển vận tải hàng không

12.1. Nhiên liệu hàng không bền vững (SAF)

SAF có thể được tạo ra từ nguyên liệu thô, phụ phẩm nông nghiệp, tảo, dầu thải và thậm chí cả carbon. Norsk E-fuel thu nhận và xử lý carbon để tạo ra một SAF sáng tạo.

Các hình thức SAF khác nhau đã có sẵn với số lượng tương đối nhỏ, nhưng đang ngày càng phổ biến. Theo Nhóm Hành động Vận tải Hàng không (ATAG), SAF có thể có lượng phát thải KNK ít hơn tới 80% so với nhiên liệu truyền thống trong suốt vòng đời của chúng. ATAG tuyên bố rằng SAF cũng tạo ra lượng phát thải lưu huỳnh và chất dạng hạt thấp hơn, giúp không khí sạch hơn. Nhưng hiệu quả thực tế phụ thuộc vào thành phần của SAF và lượng được pha trộn với nhiên liệu thông thường.

Đầu năm nay, tập đoàn Neste đã báo cáo đã phân phối thành công lô SAF đầu tiên của mình đến Sân bay Quốc tế San Francisco (SFO) qua đường ống. Amazon có kế hoạch cung cấp năng lượng cho một số máy bay phản lực chở hàng của mình sử dụng SAF.

12.2. Máy bay hiệu quả hơn

Các hãng vận tải hàng không, bao gồm FedEx và UPS, đang đầu tư vào các máy bay hiệu quả hơn để giảm lượng khí thải. Họ đang xem xét thiết kế, trọng lượng và hiệu quả sử dụng nhiên liệu để giảm thiểu tác động đến môi trường khi cố gắng giao các gói hàng đến tận nhà khách hàng một cách nhanh chóng hơn.

Delta đã công bố khoản đầu tư 1 tỷ USD vào các máy bay hiệu quả hơn và các biện pháp bù trừ carbon trong năm nay.

FedEx đang nỗ lực trang bị thêm và thay thế máy bay để tăng hiệu quả sử dụng nhiên liệu. Các công ty vận chuyển tìm kiếm các giải pháp cải thiện về tốc độ, trọng lượng và đường bay tối ưu để tiết kiệm tiền và giảm lượng khí thải carbon dioxide.

12.3. Sự gia tăng của số hóa vận tải hàng không

Mặc dù đã xuất hiện được một thời gian, vận tải được điện tử hóa (e-freight) vẫn đang chiếm được vị thế trong các chuyến hàng bằng đường hàng không. E-freight số hóa tất cả các thủ tục giấy tờ cần thiết của mỗi chuyến bay. Từ chi tiết lô hàng đến biểu mẫu hải quan, vận chuyển điện tử giúp hạn chế giấy và trở nên nhanh chóng, hiệu quả hơn. Theo báo cáo của Swiss WorldCargo với tiêu đề “Các vấn đề về hàng hóa”, những lợi ích của e-freight rất rõ nét. “Những lợi thế là rõ ràng: e-freight giảm chi phí, cải thiện độ chính xác của dữ liệu, tăng tốc quá trình và giúp ích cho môi trường”- Báo cáo cho biết.

12.4. Thiết bị tải có trọng lượng nhẹ (ULD)

Các nhà sản xuất ULD hiện đang cung cấp các pallet và container nhẹ để vận chuyển tổng hợp các lô hàng rời. Trọng lượng giảm giúp tiết kiệm nhiên liệu.

Trong một số trường hợp, ULD nhẹ hơn có thể cho phép vận chuyển nhiều gói hàng hơn cùng một lúc nếu yếu tố giới hạn là trọng lượng. Mặc dù điều này sẽ không làm giảm việc sử dụng nhiên liệu cho chuyến bay đó, nhưng nó vẫn sẽ giúp tăng hiệu quả vì có thể vận chuyển nhiều hàng hơn trên mỗi máy bay.

12.5. Đầu tư vào bù trừ carbon

Nhiều công ty đang đặt ra các mục tiêu đầy tham vọng về môi trường để đạt được trong thời gian kỷ lục. Bù trừ carbon có thể giúp ngành vận tải hàng không thu hẹp khoảng cách khi nghiên cứu và triển khai các kỹ thuật mới để nâng cao hiệu quả và tính bền vững của các hoạt động trực tiếp.

Bù trừ carbon là gì? Nói một cách đơn giản, đó là một khoản đầu tư vào một thứ gì đó kéo carbon dioxide ra khỏi khí quyển để bù lại lượng khí thải ở một khu vực khác. Một trong những khoản đầu tư bù trừ carbon phổ biến nhất là trồng cây. Tùy thuộc vào vị trí, điều kiện và loại cây, sẽ có một lượng carbon nhất định được hấp thụ. Tính toán sơ bộ cho thấy cần khoảng 15 cây để bù trừ 1 tấn carbon đã bị thải ra.

Các tổ chức và sáng kiến như Chương trình bù trừ và giảm thiểu carbon cho Hàng không Quốc tế (CORSIA) đang theo dõi lượng khí thải của các SAF khác nhau trong toàn bộ vòng đời của chúng và đảm bảo rằng lượng carbon bù trừ không được tính hai lần.

Xu hướng phát triển vận tải hàng không

13. Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường hàng không của Hừng Á Logistics

Từ khi thành lập đến nay Hừng Á Logistics không ngừng phát triển và đã tạo được chổ đứng vững chắc trong lãnh vực vận tải hàng hóa bằng đường hàng không tại Việt Nam. Hiện nay Hừng Á Logistics đã đang và có hợp đồng vận chuyển với các hãng hàng không quốc tế lớn trên thế giới với tần suất bay cao, tải trọng lớn và bay đến hầu hết mọi nơi trên thế giới như: Vietnam Airlines, Air Mauritius Cargo, British Airways World Cargo, Singapore Airlines, Thai Airways, Garuda Indonesia Airways…. Là đối tác tin cậy của các hãng hàng không, Hừng Á Logistics có những điều kiện thuận lợi nhất để cung cấp cho khách hàng những dịch vụ giao nhận hàng không chất lượng cao từ Việt Nam đến các sân bay quốc tế lớn trên thế giới.

Hừng Á Logistics cung cấp dịch vụ vận tải hàng không trọn vẹn đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng với các dịch vụ chủ yếu bao gồm:

  • Vận tải hàng không hàng hóa xuất nhập khẩu, giao nhận từ kho chủ hàng hoặc sân bay đến sân bay hoặc kho người nhận.
  • Ðóng gói và bao bì hàng hoá.
  • Kho bãi và phân phối hàng hoá
  • Đại lý bán cước và hợp đồng vận chuyển với nhiều hãng hàng không lớn trên thế giới: SQ, TG,VN, BA,..

>>> XEM THÊM: Thủ tục nhập khẩu rượu về việt nam

14. Bảng giá cước vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không

Nền kinh tế của Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh nên nhu cầu giao thương giữa các vùng miền, địa phương trên cả nước cũng về thế mà gia tăng.

Hừng Á logistics đã đẩy mạnh dịch vụ vận chuyển nội địa để đáp ứng nhu cầu đông đảo của quý khách hàng. Hiện nay, công ty chúng tôi nhận vận chuyển tất cả các loại hàng hóa (trừ các loại hàng hóa bị pháp luật cấm), không giới hạn kích thước trọng lượng. Dịch vụ vận chuyển từ Bắc vào Nam, đi khắp các tỉnh thành của Hừng Á sẽ giúp tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho khách hàng.Tùy vào từng loại hàng, số lượng và từng khu vực khác nhau sẽ có mức giá khác nhau. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo hotline: +84 768 267 687 để được tư vấn cụ thế.

15. Thông tin liên hệ

Nếu có bất cứ thắc mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp đến số điện thoại đường dây nóng hoặc truy cập website chính thức của Hừng Á Logistics. Sự hài lòng của quý khách là thành công của chúng tôi!

15.1. HỆ THỐNG ĐẠI LÝ VIỆT NAM

1. VP. TP. HỒ CHÍ MINH – TRỤ SỞ CHÍNH:

HUNG A LOGISTICS CO., LTD

16-18 (Lầu 6), Nguyễn Công Trứ, P. Nguyễn Thái Bình, Quận.1, TP.HCM, Việt Nam

Điện thoại: 0968 397 465

Fax: + 84 28 3821.1975

Email: info@hungalogistics.com

Web: www.hungalogitics.com

2. VP. HÀ NỘI:

74 Nguyễn Du, Quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: + 84 4 3826.3100

Fax: + 84 4 3822.9699

Email: hn.info@hungalogistics.com

3. VP. ĐÀ NẴNG:

113 Hoàng Văn Thụ, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng, Việt Nam

Điện thoại: + 84 511 382.3538

Fax: + 84 511 389.7406

Email: dn.info@hungalogistics.com

4. VP. HẢI PHÒNG:

35 Minh Khai, Quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng, Việt Nam

Điện thoại: + 84 31 374.5529/382.2573

Fax : + 84 31 382.2575

Email: hp.info@hungalogistics.com

15.2. HỆ THỐNG ĐẠI LÝ QUỐC TẾ

Châu Á và Châu Úc:

Thái Lan, Sing-ga-pu-ra, Đài Loan, Hồng Kông, Trung Quốc, In-do-ne-sia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ma-lay-sia, Philippine, Ấn Độ, Nga, Úc…

Châu Âu:

Pháp, Đức, Ý, Hà Lan, Ba Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Nga, Anh…

Châu Mỹ:

Canada, Hoa Kỳ.

Từ khóa: Dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tếDịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế tại hcmDịch vụ vận chuyển hàng hóa hàng khôngQuy trình xuất khẩu hàng hóa bằng đường hàng không, Dịch vụ vận tải nội địa,